HỘI TOÁN
HỌC VIỆT NAM
---------
ĐIỀU LỆ
Chương I
TÊN
HỘI, MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM
VỤ CỦA HỘI
Điều 1. Tên của Hội là Hội
Toán học Việt Nam.
Điều 2. Hội Toán
học Việt Nam là một tổ chức tự nguyện
của những người làm công tác nghiên cứu, giảng dạy, ứng dụng và phổ
biến toán học.
Mục đích
của Hội là tập hợp lực lượng
để đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng,
phổ biến toán học;
nâng cao chất lượng giảng dạy, phát hiện và bồi
dưỡng những người có năng khiếu về
toán; góp phần xây dựng, phát triển nền toán
học và khoa học kỹ thuật của đất
nước.
Điều 3. Hội là
thành viên của Liên hiệp các hội khoa học và
kĩ thuật Việt Nam và
hoạt động tuân theo luật pháp của nước
Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa Việt Nam.
Hội hoạt
động trong phạm vi cả nước và đặt
trụ sở tại Hà Nội.
Hội có tư
cách pháp nhân, có con dấu và
tài chính riêng. Hội có cơ quan ngôn luận riêng.
Điều 4. Những
nhiệm vụ chính của Hội là:
1. Động viên tinh
thần tích cực và phát huy khả năng sáng tạo
của hội viên, góp
phần thúc đẩy sự phát triển và ứng
dụng của toán học phục vụ sản xuất và
đời sống.
2. Phổ biến
rộng răi những kiến thức cơ bản, những thành tựu mới
về nghiên cứu và ứng dụng toán học.
3. Giúp đỡ hội viên nâng cao tŕnh độ chuyên môn nghiệp vụ bằng nhiều h́nh thức như: tổ chức các lớp bồi dưỡng chuyên đề, các câu lạc bộ toán học, tổ chức tham quan, khảo sát ở trong và ngoài nước, xuất bản sách báo, tài liệu, tập san, v.v...
4. Tích cực góp phần cùng các cơ quan Nhà
nước, các tổ
chức quần chúng khác xác định phương
hướng, kế
hoạch, biện pháp xây
dựng và phát triển toán học.
Đề cử
những hội viên có năng lực vào các tổ chức
nghiên cứu, giảng
dạy, ứng dụng và
phổ biến khoa học kỹ thuật của Nhà
nước.
5. Liên hệ
với các hội học thuật ở nước ngoài
để đẩy mạnh hợp tác quốc tế,
động viên các nhà toán học Việt Nam ở
nước ngoài tham gia xây dựng và phát triển nền
toán học của nước nhà.
Điều 5. Đối
với Liên hiệp các hội khoa học và kĩ thuật
Việt Nam, Hội có các
nhiệm vụ:
1. Tôn trọng và
nghiêm chỉnh thực hiện điều lệ của
Liên hiệp các hội khoa học và kĩ thuật Việt
Nam.
2. Tích cực tham
gia các hoạt động của Liên hiệp các hội khoa
họcvà kĩ thuật Việt Nam.
3. Thường
kỳ báo cáo các hoạt động của Hội với
Liên hiệp các hội khoa học và kĩ thuật Việt
Nam.
HỘI VIÊN
Điều 6. Mọi công
dân Việt Nam từ 18 tuổi trở lên đều có
thể xin gia nhập Hội,
nếu:
1. Tán thành
Điều lệ của Hội.
2. Có tŕnh độ chuyên môn về toán và
đă có đóng góp vào ít nhất một trong các hoạt
động nghiên cứu,
giảng dạy, ứng
dụng và phổ biến toán học.
3. Tự nguyện
tham gia các hoạt động của Hội và đăng kư xin gia nhập Hội.
Ban Chấp hành
Trung ương Hội xét và quyết định công
nhận hội viên.
Hội viên của
Hội có thể tham gia các Hội khác, kể cả các Hội ở nước
ngoài.
Điều 7. Hội viên có
quyền:
1. Tham gia các sinh
hoạt của Hội,
thảo luận và biểu quyết mọi công việc
của Hội, bầu
cử và ứng cử vào Ban Chấp hành các cấp của Hội.
2. Được
Hội giúp đỡ thực hiện những công tŕnh
nghiên cứu và ứng dụng toán học phục vụ
sản xuất và đời sống. Được ưu
tiên công bố những kết quả nghiên cứu và
ứng dụng toán học trên các tạp chí và ấn
phẩm của Hội.
3.. Được
hưởng những quyền lợi khác do Hội quy
định.
4. Xin ra Hội.
Điều 8. Hội viên có
nhiệm vụ:
1. Tôn trọng
Điều lệ của Hội,
thi hành nghiêm chỉnh các chủ trương, nghị quyết của
Hội, tích cực tham gia
các hoạt động của Hội.
2. Tuyên truyền
phát triển hội viên mới,
tham gia sinh hoạt Hội và đóng hội phí đầy
đủ.
3. Tích cực
học tập, nâng cao tŕnh
độ chuyên môn nghiệp vụ,
đem kiến thức của ḿnh phục vụ cho
đất nước.
4. Mở rộng
ảnh hưởng và uy tín của Hội, vận động quần chúng
hưởng ứng mọi hoạt động của
Hội.
TỔ CHỨC CỦA HỘI
Điều 9. Cơ quan lănh đạo cao nhất của Hội là Đại hội đại biểu Toàn quốc, 5 năm họp một lần. Trong trường hợp đặc biệt, Ban Chấp hành Trung ương Hội có thể triệu tập đại hội bất thường, nếu có hơn 2/3 số ủy viên Ban Chấp hành tán thành.
Điều 10. Đại
hội đại biểu Toàn quốc có nhiệm vụ và
quyền hạn:
1. Thông qua báo cáo
công tác của Ban Chấp hành Trung ương Hội.
2. Quyết
định phương hướng và nhiệm vụ công
tác của Hội cho
nhiệm kỳ tiếp theo.
3. Bầu Ban
Chấp hành Trung ương, sau
đó bầu trực tiếp Chủ tịch và Tổng
Thư kư của Hội trong số ủy viên Ban Chấp
hành.
Điều 11. Ban Chấp
hành Trung ương có nhiệm vụ thi hành nghị
quyết của Đại hội đại biểu Toàn
quốc và lănh đạo toàn bộ công tác của Hội
giữa hai kỳ Đại hội. Ban Chấp hành Trung
ương Hội họp thường lệ mỗi
năm một lần.
Điều 12. Ban Chấp
hành Trung ương bầu ra các Phó Chủ tịch và Phó
Tổng Thư kư Hội. Ban Thường vụ gồm
Chủ tịch, các Phó
Chủ tịch, Tổng
Thư kư và các Phó Tổng Thư kư Hội, có trách nhiệm thực hiện các Nghị
quyết của Đại hội và của Ban Chấp hành
Trung ương;
điều hành mọi công việc của Hội giữa
hai kỳ họp của Ban Chấp hành. Chủ tịch
Hội giữ nhiệm vụ không quá hai nhiệm kỳ
liên tục.
Ban Chấp hành
Trung ương cũng cử ra Ban Thư kư
hoạt động dưới sự điều hành
của Tổng Thư kư.
Giữa hai kỳ
Đại hội, khi
cần thiết Ban Chấp hành Trung ương có thể
bổ sung một số uỷ viên mới, nếu được hơn 2/3 số uỷ viên Ban Chấp
hành biểu quyết tán thành (có
thể biểu quyết bằng thư). Số lượng uỷ viên
được bổ sung không được quá 1/3 số uỷ viên do
Đại hội đại biểu bầu ra.
Giúp việc cho Ban Chấp hành Trung ương có Văn pḥng, các ban chuyên môn và cũng có thể có các tổ chức dịch vụ (kinh tế, đào tạo, v.v...) phục vụ cho hoạt động của Hội. Biên chế và phương thức hoạt động của các tổ chức này do Ban Thường vụ quyết định.
Điều 13. Trong Hội Toán học Việt Nam có những thành viên tập thể (gọi tắt là các Hội thành viên) là các Hội địa phương (lập theo đơn vị tỉnh, thành phố) và các Hội chuyên ngành về toán (hoạt động theo một trong các mục tiêu nói ở điều 2). Việc thành lập hay giải tán các Hội thành viên do Ban Chấp hành Trung ương ra quyết định. Hội viên của các Hội thành viên không nhất thiết phải là hội viên Hội Toán học Việt Nam.
Với các trường đại học, các viện nghiên cứu và các chuyên ngành có nhiều hội viên, có thể thành lập chi hội hoặc chi hội chuyên ngành, chi hội trưởng do Ban chấp hành trung ương Hội chỉ định. Hội viên của các chi hội này nhất thiết phải là hội viên Hội Toán học Việt Nam.
Điều 14. Cơ quan lănh đạo cao nhất của Hội thành viên là đại hội đại biểu hội viên, 5 năm họp một lần. Trong trường hợp đặc biệt, Ban Chấp hành Hội thành viên có thể triệu tập đại hội bất thường, nếu có hơn 2/3 số ủy viên Ban Chấp hành tán thành.
Đại hội đại biểu hội viên của Hội thành viên có nhiệm vụ và quyền hạn:
1. Thông qua báo cáo của Ban Chấp hành Hội thành viên.
2. Quyết định phương hướng, nhiệm vụ và kế hoạch công tác trong nhiệm kỳ tiếp theo.
3. Bầu Ban Chấp hành Hội thành viên.
Điều 15. Ban Chấp hành Hội thành viên do Đại hội bầu ra và được Ban Chấp hành Trung ương công nhận, có nhiệm vụ thi hành nghị quyết của Đại hội và các chỉ thị nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương, lănh đạo mọi mặt công tác của Hội thành viên giữa hai nhiệm kỳ đại hội. Giữa hai kỳ đại hội, theo đề nghị của hơn 2/3 số uỷ viên Ban Chấp hành Hội thành viên, có thể thay đổi không quá 1/3 số uỷ viên Ban Chấp hành do Đại hội bầu ra nếu đề nghị này được Ban Chấp hành Trung ương ra quyết định chuẩn y.
Ban Chấp hành Hội thành viên mỗi năm họp một lần.
Ban Chấp hành
Hội thành viên cử ra Ban Thường vụ gồm
Chủ tịch, các Phó Chủ tịch (nếu cần),
Tổng Thư kư các Phó Tổng thư kư (nếu cần).
KHEN THƯỞNG VÀ KỶ
LUẬT
Điều 16. Những Hội thành viên, Chi hội chuyên ngành, Chi hội và hội viên có nhiều thành tích trong công tác của Hội sẽ được Hội khen thưởng. Các công tŕnh nghiên cứu, ứng dụng, các phát minh sáng chế xuất sắc sẽ được Hội đề nghị lên các cơ quan Nhà nước xác nhận, khen thưởng và được ưu tiên đăng trong các tạp chí của Hội. Hội có các giải thưởng đặc biệt cho các tập thể và hội viên có thành tích xuất sắc trong nghiên cứu, ứng dụng, giảng dạy và phổ biến toán học.
Điều 17. Hội viên nào hành động trái với Điều lệ, Nghị quyết của Hội, làm tổn thương đến danh dự và uy tín của Hội, th́ tuỳ theo lỗi nặng nhẹ sẽ bị phê b́nh giáo dục hoặc không được công nhận là hội viên nữa. Cấp ra quyết định là Ban Chấp hành Trung ương Hội.
Chương V
Điều 18. Nguồn tài
chính của Hội gồm có:
- Tiền hội phí
của hội viên
- Thu nhập của các
hoạt động của Hội
- Tiền ủng hộ
của các đoàn thể và cá nhân trong và ngoài nước
- Tiền trợ cấp
của Liên hiệp các hội khoa học kỹ thuật
Việt Nam và của Nhà nước.
Điều 19. Tài chính
của Hội phải được quản lư theo
thể lệ và chế độ thống nhất do Ban
Chấp hành Trung ương quy định.
Chương VI
SỬA ĐỔI ĐIỀU LỆ. GIẢI TÁN
HỘI
Điều 20. Chỉ có
Đại hội đại biểu toàn quốc của
Hội Toán học Việt Nam mới có quyền sửa
đổi Điều lệ của Hội.
Điều 21. Hội
chỉ ngừng hoạt động hay giải tán khi có:
1. Quyết
định của Đại hội đại biểu
toàn quốc.
2. Quyết
nghị của cơ quan đă cho phép thành lập Hội.
Điều 22. Bản Điều lệ sửa đổi của Hội Toán học Việt Nam gồm có 6 chương, 22 điều và đă được Đại hội Đại biểu Toàn quốc lần thứ IV của Hội, họp tại Hà Nội, thông qua ngày 30 tháng 5 năm 1999.